Mức lương tối thiểu vùng năm 2026 đã chính thức tăng từ 250.000 đồng đến 350.000 đồng/tháng (tương ứng với tỷ lệ tăng bình quân 7,2%) so với mức cũ, tạo ra một bước chuyển biến quan trọng đối với thu nhập của người lao động trên cả nước. Song song với đó, mức lương cơ sở cũng chính thức được điều chỉnh tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng kể từ ngày 01/7/2026.
Việc nắm rõ các quy định về mức lương tối thiểu vùng và mức lương cơ sở không chỉ là quyền lợi thiết thực, giúp người lao động bảo vệ thu nhập hợp pháp mà còn là cơ sở căn bản để doanh nghiệp tuân thủ đúng pháp luật lao động, tính toán chi phí bảo hiểm và xây dựng bảng lương hợp lý.
1. Mức lương tối thiểu vùng 2026 mới nhất theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP
Mức lương tối thiểu vùng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận và trả lương. Quy định về mức lương tối thiểu vùng áp dụng bắt buộc cho các đối tượng sau:
-
Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.
-
Người sử dụng lao động bao gồm: Doanh nghiệp thành lập, tổ chức hoạt động theo Luật Doanh nghiệp; cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc theo thỏa thuận trong hợp đồng.
-
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu vùng
Bảng mức lương tối thiểu vùng 2026 chi tiết (Theo tháng và giờ)
Kể từ ngày 01/01/2026, quy định mới đang được áp dụng chính thức theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Theo sự điều chỉnh của Nghị định mới, mức lương tối thiểu vùng năm 2026 đã ghi nhận mức tăng từ 250.000 đồng – 350.000 đồng/tháng (đạt tỷ lệ bình quân 7,2%) so với mức lương cũ được quy định tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP trước đây.
Sự điều chỉnh này nhằm giúp người lao động bù đắp phần nào sự gia tăng của chỉ số giá tiêu dùng, cải thiện đời sống và tạo động lực gia tăng năng suất lao động. Dưới đây là bảng tổng hợp được phân chia cụ thể theo 4 vùng kinh tế trên cả nước:
| Vùng áp dụng | Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) | Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) | Mức tăng so với Nghị định 74/2024/NĐ-CP |
|---|---|---|---|
| Vùng I | 5.310.000 | 25.500 | Tăng 350.000 đồng/tháng |
| Vùng II | 4.730.000 | 22.700 | Tăng 310.000 đồng/tháng |
| Vùng III | 4.140.000 | 20.000 | Tăng 280.000 đồng/tháng |
| Vùng IV | 3.700.000 | 17.800 | Tăng 250.000 đồng/tháng |
Phân loại chi tiết địa bàn áp dụng Vùng I, II, III và IV
Việc xác định doanh nghiệp hay văn phòng làm việc thuộc vùng nào để áp dụng mức lương tối thiểu vùng được quy định chi tiết tại Danh mục địa bàn áp dụng ban hành kèm theo Nghị định của Chính phủ. Nguyên tắc phân vùng được hiểu như sau:
Vùng I
- Áp dụng tại các đô thị loại đặc biệt, trung tâm kinh tế lớn, các địa bàn có tốc độ đô thị hóa nhanh, thị trường lao động phát triển mạnh và chi phí sinh hoạt đắt đỏ nhất cả nước.
- Tiêu biểu gồm: Các phường trung tâm và xã ven đô đô thị hóa cao thuộc Thủ đô Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hải Phòng; các phường, xã trọng điểm có khu công nghiệp lớn thuộc tỉnh Đồng Nai (khu vực Biên Hòa, Long Khánh, Nhơn Trạch trước đây), Bình Dương (khu vực Thủ Dầu Một, Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên trước đây), Bà Rịa – Vũng Tàu (khu vực Vũng Tàu, Phú Mỹ trước đây), Bắc Ninh, Quảng Ninh…
Vùng II
- Áp dụng tại các địa bàn là thành phố thuộc tỉnh (không thuộc Vùng I), các thị xã và các huyện có quy mô kinh tế vừa khá, tập trung nhiều cụm công nghiệp, khu sản xuất chế biến.
- Tiêu biểu gồm: Các phường trung tâm và khu vực sản xuất trọng điểm thuộc các tỉnh Hải Dương, Hưng Yên, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Bắc Giang, Phú Thọ, Quảng Ninh (khu vực Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí trước đây), Lào Cai, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An (khu vực Vinh trước đây), Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Khánh Hòa (khu vực Nha Trang, Cam Ranh trước đây), Lâm Đồng (khu vực Đà Lạt trước đây), Tiền Giang, Long An, An Giang, Kiên Giang, Cần Thơ, Cà Mau…
Vùng III
- Áp dụng tại các thị xã còn lại và các huyện ngoại thành, huyện đồng bằng có điều kiện kinh tế – xã hội đang trên đà phát triển, tốc độ công nghiệp hóa mức trung bình, chi phí sinh hoạt không quá cao.
- Tiêu biểu gồm: Các xã, phường còn lại thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ, miền Trung và Tây Nam Bộ chưa được xếp vào Vùng I và Vùng II (ví dụ: các xã thuộc địa bàn thuần nông và đang phát triển công nghiệp nhẹ của tỉnh Hải Dương, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Thái Nguyên, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Ninh Thuận, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu…).
Vùng IV
- Áp dụng cho các vùng sâu, vùng xa, vùng miền núi, hải đảo và các địa bàn nông thôn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, cơ sở hạ tầng hạn chế, hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu là nông – lâm – ngư nghiệp, chi phí sinh hoạt thấp.
- Tiêu biểu gồm: Các xã thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc (Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La…), khu vực Tây Nguyên (Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Đắk Nông…), và các xã miền núi, hải đảo khó khăn dọc miền Trung và Đồng bằng sông Cửu Long.
2. Cập nhật mức lương cơ sở 2026 mới nhất và mốc thời gian áp dụng
Bên cạnh sự quan tâm dành cho khối doanh nghiệp ngoài nhà nước, một chỉ số tài chính quan trọng khác chính là mức lương cơ sở. Đây là mức lương chuẩn dùng làm căn cứ tính lương, phụ cấp, sinh hoạt phí và các chế độ bảo hiểm, trợ cấp xã hội cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang.
![[2026] Cập nhật mức lương tối thiểu vùng và mức lương cơ sở cho người lao động](https://cdn1.finhay.com.vn/wp-content/uploads/2026/07/23105030/21_204.png)
Theo lộ trình cải cách tiền lương và quy định mới nhất tại Nghị định 161/2026/NĐ-CP của Chính phủ, kể từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở sẽ chính thức được điều chỉnh tăng lên 2,53 triệu đồng/tháng (tương ứng mức tăng thêm 190.000 đồng/tháng).
Việc tăng mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2026 không chỉ kéo theo sự gia tăng thu nhập trực tiếp cho khối cán bộ, công chức, viên chức mà còn làm gia tăng một số khoản trợ cấp, cũng như làm thay đổi mức đóng Bảo hiểm y tế (BHYT) của các đối tượng tự nguyện và hộ gia đình.
3. Phân biệt mức lương tối thiểu vùng và mức lương cơ sở chuẩn xác nhất
Trong thực tế lao động và các văn bản pháp lý, rất nhiều người thường xuyên bị nhầm lẫn giữa hai khái niệm mức lương tối thiểu vùng và mức lương cơ sở. Để giúp bạn thấu hiểu bản chất, hãy cùng so sánh chúng qua các tiêu chí cốt lõi trong bảng dưới đây:
| Tiêu chí so sánh | Mức lương tối thiểu vùng | Mức lương cơ sở |
|---|---|---|
| Khái niệm | Là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. | Là mức lương chuẩn dùng làm căn cứ tính lương, phụ cấp và các chế độ bảo hiểm cho cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang. |
| Đối tượng áp dụng | Người lao động, doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh, cá nhân có thuê mướn lao động theo Bộ luật Lao động. | Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, người làm việc trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội. |
| Cơ căn xác định | Được phân chia theo 04 vùng kinh tế (Vùng I, II, III, IV) phụ thuộc vào mức độ phát triển kinh tế – xã hội và chi phí sinh hoạt của từng địa phương. | Áp dụng chung mức duy nhất trên toàn quốc, không phân biệt vùng miền hay khu vực địa lý. |
| Mức áp dụng 2026 |
• Vùng I: 5.310.000 đồng/tháng • Vùng II: 4.730.000 đồng/tháng • Vùng III: 4.140.000 đồng/tháng • Vùng IV: 3.700.000 đồng/tháng |
• Từ 01/01/2026 – 30/6/2026: 2.340.000 đồng/tháng • Từ 01/7/2026: 2.530.000 đồng/tháng |
| Căn cứ pháp lý | Nghị định 293/2025/NĐ-CP (Áp dụng từ 01/01/2026). | Nghị định 161/2026/NĐ-CP (Áp dụng từ 01/7/2026). |
| Vai trò chính |
• Là mức sàn để ký hợp đồng lao động. • Là mức tối thiểu để đóng Bảo hiểm xã hội (BHXH), BHYT, BHTN cho khối doanh nghiệp. |
• Là căn cứ nhân với hệ số lương công chức. • Là căn cứ tính mức trần đắp BHXH, BHYT (tối đa bằng 20 lần mức lương cơ sở). |
4. Tác động kép của việc tăng mức lương tối thiểu vùng và mức lương cơ sở năm 2026
Việc điều chỉnh đồng loạt cả mức lương tối thiểu vùng và mức lương cơ sở trong năm 2026 mang lại những tác động sâu rộng đến cả quyền lợi thu nhập lẫn nghĩa vụ đóng góp xã hội của người lao động:
![[2026] Cập nhật mức lương tối thiểu vùng và mức lương cơ sở cho người lao động](https://cdn1.finhay.com.vn/wp-content/uploads/2026/07/23105146/tang_luong_co_so_nam_2026.png)
-
Tăng tiền lương thực nhận của người lao động: Đối với những người lao động đang nhận mức lương bằng hoặc sát mức tối thiểu cũ, doanh nghiệp bắt buộc phải điều chỉnh hợp đồng lao động để tăng lương tối thiểu bằng hoặc cao hơn các mức 5,31 triệu (Vùng I), 4,73 triệu (Vùng II), 4,14 triệu (Vùng III) và 3,7 triệu (Vùng IV). Tương tự, hệ số lương của công chức, viên chức sẽ được nhân với mức cơ sở mới (2,53 triệu đồng từ 01/7/2026), giúp thu nhập cải thiện rõ rệt.
-
Tăng mức tiền lương tháng đóng Bảo hiểm xã hội (BHXH) tối thiểu: Pháp luật quy định mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng. Do đó, mức đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất tối thiểu sẽ tăng lên, dẫn đến việc mức hưởng lương hưu và các trợ cấp BHXH sau này của người lao động cũng sẽ được nâng cao tương ứng.
-
Thay đổi mức đóng và trần đóng BHXH, BHYT tối đa: Hiện nay, mức lương tối đa dùng làm căn cứ tính đóng BHXH, BHYT bắt buộc là bằng 20 lần mức lương cơ sở. Từ ngày 01/7/2026, trần đóng BHXH tối đa sẽ tăng lên đồng/tháng.
-
Tăng mức trợ cấp thai sản và dưỡng sức: Rất nhiều khoản trợ cấp BHXH (như trợ cấp một lần khi sinh con, trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản…) được tính trực tiếp dựa trên sự gia tăng của mức lương cơ sở, mang lại lợi ích tài chính lớn hơn cho người lao động khi gặp rủi ro sức khỏe.
5. Những lưu ý quan trọng doanh nghiệp và người lao động cần biết trong năm 2026
Để thực hiện đúng các quy định pháp luật và không bị phạt hành chính, người sử dụng lao động cũng như người lao động cần lưu ý các vấn đề sau khi áp dụng các mức tiền lương mới:
![[2026] Cập nhật mức lương tối thiểu vùng và mức lương cơ sở cho người lao động](https://cdn1.finhay.com.vn/wp-content/uploads/2026/07/23105230/luong_up_to_la_gi_85554889b5.png)
-
Không được áp dụng mức lương tối thiểu vùng thấp hơn quy định: Doanh nghiệp tuyệt đối không được sử dụng mức lương tối thiểu vùng (ví dụ: thấp hơn 5,31 triệu đối với Vùng I) làm mức lương chính thức để trả cho người lao động đã qua đào tạo, nghề nghiệp chuyên môn, hoặc người làm công việc đòi hỏi trình độ, kỹ năng cao hơn mức lao động giản đơn nhất.
-
Không được bãi bỏ hoặc cắt giảm các chế độ phúc lợi: Khi thực hiện điều chỉnh tăng mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, người sử dụng lao động không được tự ý xóa bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động.
-
Lưu ý thời hạn nộp các báo cáo lao động trong năm: Doanh nghiệp và bộ phận nhân sự cần theo dõi sát sao lịch làm việc của Nhà nước để thực hiện thủ tục khai báo chính xác. Ví dụ, theo cảnh báo quy định pháp lý, các doanh nghiệp cần chú ý tổng hợp 2 loại báo cáo lao động quan trọng cần nộp trong tháng 6/2026 (như báo cáo tình hình sử dụng lao động định kỳ 6 tháng đầu năm và các báo cáo liên quan khác).
6. Lộ trình quản lý chi tiêu và đầu tư thông minh khi thu nhập gia tăng cùng Finhay
Khi cả mức lương tối thiểu vùng và mức lương cơ sở đều được điều chỉnh tăng trong năm 2026, đồng nghĩa với việc dòng tiền thu nhập hàng tháng của người lao động sẽ có sự cải thiện. Tuy nhiên, việc tăng lương thường đi kèm với áp lực gia tăng mức sống và lạm phát. Nếu bạn không xây dựng cho mình một lộ trình quản lý tài chính cá nhân khoa học, khoản thu nhập tăng thêm rất dễ bị “bốc hơi” vào các chi phí sinh hoạt phát sinh.
![[2026] Cập nhật mức lương tối thiểu vùng và mức lương cơ sở cho người lao động](https://cdn1.finhay.com.vn/wp-content/uploads/2025/12/04122255/tai-chinh.png)
Để biến những đồng tiền lương tăng thêm thành tài sản vững chắc trong tương lai, hãy áp dụng ngay quy tắc quản lý dòng tiền thông minh kết hợp với các sản phẩm tài chính ưu việt từ Finhay:
Bước 1: Tối ưu tiền nhàn rỗi hàng ngày với Tích lũy Hay0 (Không kỳ hạn)
Ngay khi nhận được phần lương mới đã tăng từ công ty, đừng để khoản tiền chi tiêu sinh hoạt hoặc quỹ dự phòng khẩn cấp nằm im trong tài khoản ngân hàng lãi suất 0%. Hãy chuyển tiền ngay vào sản phẩm Tích luỹ không kỳ hạn Hay0 trên ứng dụng Finhay.
Dòng tiền nhàn rỗi của bạn sẽ tự động sinh lời mỗi ngày với mức lợi suất lên đến 4.4%/năm (nhận tiền mặt) và 7%/năm (nhận Haypoint). Đặc biệt, bạn có thể rút tiền mặt 24/7 hoàn toàn miễn phí bất cứ khi nào cần thanh toán hóa đơn hay mua sắm.
Bước 2: Xây dựng nền tảng tài chính an toàn, lợi suất cố định cùng HayBond
Sau khi đã trừ đi các chi phí sinh hoạt thiết yếu, khoản tiền lương tăng thêm nên được chuyển ngay vào một kênh tiết kiệm trung và dài hạn để tạo tính kỷ luật. Tích luỹ HayBond là sự lựa chọn hoàn hảo, cung cấp giải pháp tích lũy với các kỳ hạn cố định, mang lại mức lợi suất cam kết vô cùng hấp dẫn (lên tới 10.4%/năm) và an toàn tuyệt đối.
Việc “khóa” khoản tiền thưởng hay tiền lương tăng thêm vào HayBond giúp bạn tránh xa cám dỗ chi tiêu bốc đồng, đảm bảo vốn gốc sinh trưởng mạnh mẽ theo đúng kế hoạch mua nhà, mua xe hay lập gia đình.
Bước 3: Tăng trưởng tài sản bền vững dài hạn với Đầu tư Chứng chỉ quỹ
Để thực sự đánh bại lạm phát và kiến tạo sự tự do tài chính về lâu dài, việc chỉ tiết kiệm là chưa đủ. Bạn cần đặt mục tiêu đầu tư đều đặn theo phương pháp “trung bình giá” (DCA) hàng tháng.
Thông qua ứng dụng Finhay, bạn có thể dễ dàng bắt đầu đầu tư vào các Chứng chỉ quỹ do các quỹ đầu tư hàng đầu Việt Nam quản lý. Số tiền vốn nhỏ từ 100.000 đồng được trích ra từ mức lương mới của bạn sẽ được các chuyên gia tài chính hàng đầu vận hành trên thị trường chứng khoán. Sức mạnh kỳ diệu của thị trường chứng khoán theo thời gian sẽ giúp khối tài sản của bạn nhân lên nhiều lần, mang lại sự thịnh vượng đích thực.
7. Kết luận
Thực tế năm 2026 đã mang lại những điểm sáng mới trong chính sách tiền lương của Nhà nước với việc chính thức nâng mức lương tối thiểu vùng lên mức cao nhất là 5,31 triệu đồng/tháng cho Vùng I (Nghị định 293/2025/NĐ-CP) và điều chỉnh mức lương cơ sở lên 2,53 triệu đồng/tháng từ ngày 01/7/2026 (Nghị định 161/2026/NĐ-CP). Cả hai chỉ số này đóng vai trò là cột mốc vững chắc giúp bảo vệ thu nhập, tăng chế độ bảo hiểm và tháo gỡ khó khăn trong cuộc sống cho người lao động.
Tuy nhiên, tăng lương chỉ là bước khởi đầu. Làm thế nào để sử dụng dòng tiền tăng thêm đó một cách thông minh mới là yếu tố quyết định sự thịnh vượng cá nhân. Hãy bắt đầu theo dõi các chính sách lao động, lập kế hoạch chi tiêu hợp lý và đồng hành cùng hệ sinh thái các sản phẩm tài chính từ Finhay (như Hay0, HayBond và Chứng chỉ quỹ) để tự tin làm chủ tương lai tài chính của chính mình!
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Đối với các sản phẩm tài chính (Hay0, HayBond, Chứng chỉ quỹ), đây là các dịch vụ hợp pháp hoạt động tuân thủ theo quy định trên nền tảng Finhay. Quý độc giả cần tự trau dồi kiến thức và chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với các quyết định tiết kiệm, đầu tư và chi tiêu cá nhân của mình.
![[2026] Cập nhật mức lương tối thiểu vùng và mức lương cơ sở cho người lao động](https://cdn1.finhay.com.vn/wp-content/uploads/2026/07/23104909/luong-toi-thieu-vung.png)






