Thông tin chi tiết

Thuế thu nhập cá nhân là gì? Những thông tin quan trọng cần biết!

Nhà nước quy định rõ ràng về đối tượng nộp thuế, nhằm thực hiện nghĩa vụ và trách nhiệm với nhà nước, xã hội. Thuế thu nhập cá nhân được áp dụng cho những đối tượng cụ thể, phần quan trọng tạo nên ngân sách nhà nước, phục vụ nhiệm vụ công. Bạn đã thực sự hiểu về thuế thu nhập cá nhân là gì? Những thông tin quan trọng về thuế thu nhập cá nhân để thực hiện đầy đủ nghĩa vụ.

Hiểu về thuế thu nhập cá nhân 

Thuế là khoản thu bắt buộc được pháp luật quy định cho những cá nhân, tổ chức theo Luật. Khoản thuế thu nhập cá nhân là một phần quan trọng thúc đẩy ngân sách nhà nước, mà các cá nhân cần tuân thủ. 

Thuế thu nhập cá nhân là gì?

Hiện nay vẫn chưa có một định nghĩa cụ thể, rõ ràng về thuế thu nhập cá nhân là gì? Tuy nhiên, những quy định trong Luật, nghị định, thông tư hướng dẫn thì: “Thuế thu nhập cá nhân là số tiền trực thu, được tính trên thu nhập cá nhân của mỗi người, sau khi đã trừ đi các khoản miễn thuế và miễn trừ gia cảnh.”

Thuế thu nhập cá nhân (Thuế TNCN) hay Personal income Tax là một phần tiền mà người có mức thu nhập cao (theo quy định), phải trích nộp từ phần tiền lương hoặc các thu nhập khác, sau khi đã giảm trừ, vào ngân sách nhà nước. Thuế thu nhập cá nhân sẽ đánh vào những đối tượng có thu nhập cao, không áp dụng cho đối tượng có thu nhập thấp.

thue-thu-nhap-ca-nhan-la-gi

Vai trò của thuế thu nhập cá nhân

Thuế thu nhập cá nhân là một phần quan trọng tạo nên ngân sách nhà nước, cần được các cá nhân thuộc đối tượng quy định, tuân thủ thực hiện đầy đủ. Vai trò của thuế thu nhập cá nhân được thể hiện ở 2 mặt quan trọng:

Vai trò với kinh tế xã hội:

  • Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) làm tăng nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước. Khi kinh tế phát triển, thu nhập bình quân đầu người tăng thì số tiền thuế TNCN đóng vào ngân sách nhà nước cũng tăng mạnh, phục vụ các nhiệm vụ công.
  • Thuế thu nhập cá nhân là cán cân tạo sự cân bằng xã hội, giảm chênh lệch giàu nghèo giữa những người có thu nhập cao và thu nhập thấp. Tùy theo từng loại hợp đồng, Luật quy định đánh thuế TNCN cho từng đối tượng theo tiêu chuẩn. Với các đối tượng có thu nhập quá thấp mức thuế sẽ không được áp dụng… Từ đó tạo nên sự cân bằng trong xã hội.
  • Thuế thu nhập cá nhân là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô, sử dụng tiền thuế để đầu tư theo hướng nâng cao năng lực hiệu quả xã hội. Khoản thuế TNCN làm tăng các phúc lợi xã hội, nâng cao mức sống chung của người dân.
  • Thuế thu nhập cá nhân giúp nhà nước kiểm soát và phát hiện các khoản thu nhập bất hợp pháp từ: Hối lộ, lừa đảo, chiếm đoạt, trốn thuế… Từ đó hạn chế hành vi sai lệch.

Đối với hệ thống thuế và ngân sách nhà nước:

  • Thuế thu nhập cá nhân khắc phục những hạn chế “Tích lũy thoái” của các loại thuế khác như: Thuế tiêu dùng, thuế giá trị gia tăng. Với các loại thuế khác chủ yếu tác động đến người nghèo, thì thuế TNCN được tính theo phương pháp tích lũy tiến, đảm bảo công bằng giữa người có thu nhập cao và thấp.
  • Giải pháp hạn chế thất thu từ thuế thu nhập doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp kê khai thuế thu nhập cá nhân cao để trốn thuế thu nhập doanh nghiệp, thì cá nhân nhận lương cao hơn vẫn sẽ phải đóng thuế cao hơn, từ đó tránh thất thu do công ty trốn thuế.

vai-tro-cua-thu-thu-nhap-ca-nhan

Những ai phải đóng thuế thu nhập cá nhân theo luật?

Thuế thu nhập cá nhân được áp dụng cho các đối tượng có mức thu nhập, theo quy định. Vậy, mức thu nhập nào phải chịu thuế? Cụ thể, những ai phải đóng thuế thu nhập cá nhân theo Luật?

Theo điều 2, Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007, được sửa đổi bổ sung năm 2012, những đối tượng phải đóng thuế thuộc 2 nhóm:

  • Cá nhân cư trú tại Việt Nam, đáp ứng các yêu cầu sau: Có mặt tại Việt Nam trên 183 ngày (theo năm dương lịch hoặc 12 tháng liên tục kể từ ngày có mặt), có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam (nơi đăng ký thường trú hoặc nhà thuê tại Việt Nam). Đối tượng có thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam (Không phân biệt nơi trả thu nhập).
  • Cá nhân không cư trú không đáp ứng các điều kiện quy định trên. Đối tượng có thu nhập phát sinh tại Việt Nam (Không phân biệt nơi trả và nơi nhận).

ai-phai-dong-thue-thu-nhap-ca-nhan

Cụ thể, các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được pháp luật quy định rõ ràng, tại Điều 3, Luật thuế thu nhập cá nhân 2007:

  • Thu nhập từ hoạt động kinh doanh: Khoản thu nhập của cá nhân, gia đình hoạt động kinh doanh thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề theo quy định, có doanh thu lớn hơn 100 triệu đồng trở lên.
  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công: Với người lao động có tiền lương từ 9 triệu đồng/ tháng trở lên (sau khi đã miễn trừ gia cảnh, bảo hiểm, đóng góp từ thiện/ nhân đạo), với đối tượng có lao động có 1 người phụ thuộc cần có mức lương từ 12,6 triệu đồng/ tháng.
  • Thu nhập từ đầu tư vốn: Áp dụng đối với các đối tượng sử dụng vốn đầu tư, tạo ra thu nhập. Thu nhập từ đầu tư vốn sẽ là thu nhập tính thuế và thuế xuất. 
  • Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn: Theo điều 11, thông tư 111/2013/TT-BTC, đối tượng có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn, sẽ được tính thuế.
  • Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản: Các cá nhân có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng, mua bán bất động sản cần phải đóng thuế TNCN, theo quy định tại khoản 5, điều 2, thông tư 111/2013/TT-BTC và điều 17 Thông tư 92/2015/TT-BTC.
  • Thu nhập từ trúng thưởng: Theo quy định tại điều 15 Thông tư 111/2013/TT-BTC, người trúng thưởng từ 10 triệu đồng trở lên cần đóng thuế TNCN.
  • Thu nhập từ bản quyền: Cá nhân có thu nhập từ bản quyền với giá trị từ 10 triệu đồng trở lên. Giá trị theo hợp đồng, không phụ thuộc vào số lần chuyển nhượng.
  • Thu nhập từ hoạt động nhượng quyền thương mại: Cá nhân có thu nhập từ nhượng quyền thương mại, kinh doanh từ 10 triệu đồng trở lên, theo hợp đồng.
  • Thu nhập từ quà tặng, khoản thừa kế: Cá nhân được hưởng thừa kế và quà tặng có giá trị lớn hơn 10 triệu đồng, mỗi lần nhận sẽ phải đóng thuế TNCN. Quà tặng, khoản thừa kế phải nộp thuế TNCN bao gồm: Chứng khoán, cổ tức/ vốn kinh doanh, bất động sản, tài sản khác có đăng ký quyền sở hữu với cơ quan nhà nước.

Lưu ý các khoản thu nhập miễn giảm thuế cần biết

thu-nhap-mien-thue-thu-nhap-ca-nhan

Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân cần xác định rõ các khoản thu nhập miễn thuế và nộp thuế theo quy định. Năm 2021, pháp luật quy định, các khoản thu nhập cá nhân dưới đây được miễn thuế:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản: Đối tượng áp dụng khi chuyển nhượng giữa vợ chồng, cha mẹ với con cái, ông bà với cháu, người thân có quan hệ huyết thống hoặc trên giấy tờ với nhau sẽ không phải chịu thuế TNCN.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất: Áp dụng với cá nhân có duy nhất 1 nhà ở và quyền sử dụng đất tại Việt Nam.
  • Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất được nhà nước giao đất hoặc giảm thuế sử dụng đất.
  • Thu nhập từ trồng trọt chăn nuôi, chế biến thủy hải sản, sản xuất nông nghiệp.
  • Thu nhập từ thực hiện dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp: Tưới tiêu, cày bừa, cấy hái…
  • Thu nhập từ hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, theo hợp đồng tối đa 3 năm.
  • Thu nhập từ từ tiền lãi ngân hàng, lãi hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, tổ chức tín dụng.
  • Thu nhập từ tiền lương làm việc ban đêm, tăng ca, cao hơn so với giờ hành chính.
  • Thu nhập từ bồi thường bảo hiểm nhân thọ, các khoản bồi thường tai nạn giao thông.
  • Thu nhập của cá nhân là chủ tàu cá, người làm việc trên tàu cá khai thác đánh bắt thủy hải sản xa bờ… 

Hiểu về bản chất, ý nghĩa của thuế thu nhập cá nhân để thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước và xã hội. Đồng thời xác định được các khoản thu nhập đóng thuế, miễn thuế để tránh các vấn đề khúc mắc, sai phạm trong thực thi nghĩa vụ đóng thuế. Hy vọng, những chia sẻ trên dây của Finhay sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về thuế thu nhập cá nhân và các thông tin quan trọng liên quan.

Banner 5

Bài viết nổi bật
trong tuần

Tải App ngay để trải nghiệm Finhay

Scroll to top