Thông tin chi tiết

Ý nghĩa và cách kiểm tra bảng cân đối kế toán

Xem xét và đánh giá bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp là việc mà bất kỳ nhà đầu tư nào cần phải nắm rõ khi muốn tham gia vào thị trường chứng khoán. Vậy bảng cân đối kế toán là gì? Cách kiểm tra như thế nào? Dưới đây là những thông tin quan trọng về bảng cân đối kế toán mà nhà đầu tư cần lưu ý.

Bảng cân đối kế toán là gì?

Bảng cân đối kế toán là một Báo cáo tài chính, trên đó thể hiện tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn gốc hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo. Trên bảng cân đối kế toán, tổng giá trị tài sản và tổng giá trị nguồn vốn luôn bằng nhau tại một thời điểm nhất định.

Về mặt hình thức, bảng cân đối kế toán là một bảng số liệu, các số liệu này thể hiện toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp, cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn hình thành tài sản. Qua đó, nhà đầu tư có thể đánh giá khái quát tình hình hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo.

Ví dụ về bảng cân đối kế toán trong hình ảnh dưới đây:

Ví dụ về bảng cân đối kế toán

Kết cấu bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp

Dựa vào ví dụ bảng cân đối kế toán ở trên, có thể thấy, dù trình bày theo chiều dọc hay chiều ngang, bảng này luôn có 2 phần chính, bao gồm tài sản và nguồn vốn. Trong đó, tài sản và nguồn vốn được chia thành 4 phần nhỏ như sau:

  • Tài sản ngắn hạn: Là tất cả tài sản thuộc quyền sở hữu và quản lý của doanh nghiệp có thời hạn sử dụng, luân chuyển, thu hồi trong một năm hoặc một kỳ kinh doanh.
  • Tài sản dài hạn: Là những tài sản có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên, thuộc quyền sở hữu và quản lý của doanh nghiệp, có thời hạn sử dụng, luân chuyển, thu hồi trên 1 năm hoặc trong nhiều chu kỳ kinh doanh.
  • Nợ ngắn hạn: Là những nghĩa vụ tài chính mà công ty phải trả trong vòng 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh.
  • Nợ dài hạn: Là các khoản nợ phải trả sau một năm hoặc trong thời gian hoạt động bình thường của công ty.

Phần tài sản

Phần tài sản là tổng hợp toàn bộ số liệu thể hiện giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp cho đến cuối kỳ thanh toán. Những tài sản này thể hiện dưới nhiều hình thái khác nhau và trong tất cả các giai đoạn của quá trình hoạt động kinh doanh. Trong phần tài sản bao gồm 2 phần nhỏ là Tài sản ngắn hạn và Tài sản dài hạn.

Phần nguồn vốn

Phần nguồn vốn là toàn bộ các số liệu phản ánh nguồn gốc hình thành tài sản của doanh nghiệp cho đến cuối kỳ hạch toán. Nguồn vốn được sắp xếp theo từng nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp, phản ánh tính chất hoạt động và tình hình tài chính của doanh nghiệp đó.

Theo đó, nguồn vốn gồm 2 phần chính là Vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả. Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn của chủ doanh nghiệp hoặc nguồn vốn góp của các cổ đông ngay từ đầu hoặc bổ sung trong quá trình hoạt động. Nợ phải trả là tất cả các nghĩa vụ tài chính mà doanh nghiệp phải trả cho người lao động, đối tác, khách hàng…

Phần nguồn vốn

Tất cả các mục tài sản và nguồn vốn trong bảng cân đối kế toán đều được chia nhỏ một cách cụ thể, rõ ràng, đồng thời được mã hóa để thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu. Ngoài phần kết cấu chính, bảng cân đối còn có thêm các chỉ tiêu ngoài. Những chỉ tiêu này là gì phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng doanh nghiệp.

Ý nghĩa của bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán cung cấp thông tin gì? Đối với đầu tư chứng khoán, bảng cân đối kế toán có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Qua bảng này, nhà đầu tư sẽ đánh giá được tình hình hoạt động và tình hình tài chính của doanh nghiệp. Bảng cân đối kế toán gồm 2 phần, mỗi phần mang ý nghĩa khác nhau.

Ý nghĩa phần tài sản

Về mặt pháp lý, phần tài sản thể hiện toàn bộ giá trị tài sản tại thời điểm lập báo cáo của doanh nghiệp. Những tài sản này đều thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp.

Về mặt kinh tế, phần tài sản liệt kê toàn bộ danh mục tài sản của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo. Những tài sản này tồn tại dưới dạng vật chất và phi vật chất như tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, vàng bạc, đá quý, các khoản phải thu, tài sản cố định, hàng tồn kho…

Thông qua phần tài sản trong bảng cân đối kế toán, nhà đầu tư có thể biết được quy mô vốn và phân bổ sử dụng vốn của doanh nghiệp. Từ đó biết được doanh nghiệp đang chú trọng đầu tư vào việc gì, danh mục đầu tư chính hay hoạt động kinh doanh chính là gì.

Ý nghĩa phần nguồn vốn

Về mặt pháp lý, nguồn vốn thể hiện nguồn hình thành các loại tài sản của doanh nghiệp tính đến thời điểm lập báo cáo. Từ đó cho biết trách nhiệm trả nợ của doanh nghiệp và giới hạn trách nhiệm của chủ nợ đối với các khoản nợ đó.

Về mặt kinh tế, nguồn vốn cho biết quy mô và cơ cấu vốn của doanh nghiệp. Nguồn vốn đó đến từ nhiều nguồn như vốn chủ sở hữu, vốn góp (vốn huy động), vốn nợ… Qua đó đánh giá khái quát được mức độ tự chủ tài chính và khả năng rủi ro tài chính của doanh nghiệp.

Ý nghĩa phần nguồn vốn

Như vậy, ý nghĩa chung của bảng cân đối kế toán là phản ánh quy mô và cơ cấu vốn và tài sản của doanh nghiệp. Qua đó, nhà đầu tư đánh giá tổng quan về tình hình hoạt động của doanh nghiệp hiện tại. Đồng thời, đây cũng là cơ sở để  dự báo tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai.

Hạn chế của bảng cân đối kế toán

Để việc đánh giá, phân tích báo cáo tài chính hiệu quả nhất, nhà đầu tư cần nắm rõ một số hạn chế của bảng cân đối kế toán như sau:

  • Để việc tính toán và so sánh số liệu tại nhiều thời điểm khác nhau một cách khách quan nhất, các giá trị trong bảng cân đối kế toán đều được lấy theo nguyên tắc giá gốc. Việc này tạo ra sự chênh lệch giữa giá trị trong sổ sách với giá thị trường.
  • Các số liệu trên bảng cân đối kế toán phản ánh giá trị tại thời điểm lập báo cáo (thường là đầu kỳ hoặc cuối kỳ), vậy nên nó không thể hiện được sự vận động của tài sản và nguồn vốn trong một giai đoạn hay thời kỳ.

Bảng cân đối kế toán cũng có những hạn chế nhất định, nhà đầu tư cần kết hợp nhiều nguồn thông tin khác để đánh giá tình hình hoạt động của công ty trong quá khứ, hiện tại và tương lai chính xác nhất.

Cách kiểm tra bảng cân đối kế toán

Muốn biết bảng cân đối kế toán cho biết gì, nhà đầu tư cần nắm rõ các cách kiểm tra và phương pháp phân tích mới hiểu được ý nghĩa đằng sau những số liệu trong bảng này. 

Phương pháp phân tích bảng cân đối kế toán

Có nhiều phương pháp phân tích bảng cân đối kế toán, trong đó phương pháp so sánh, phương pháp tỷ lệ và phương pháp cân đối được sử dụng phổ biến nhất.

Phương pháp so sánh

Đây là phương pháp so sánh ít nhất 2 chỉ tiêu với nhau. Các chỉ tiêu so sánh cần thống nhất về thời gian, đơn vị, phương pháp tính toán, phương pháp đo lường và nội dung kinh tế. Ví dụ: So sánh doanh thu quý 1/2021 với doanh thu quý 1/2022 của công ty X, so sánh LNST gộp năm 2021 với LNST gộp 2020 của công ty Y.

Hạn chế của bảng cân đối kế toán

Có 2 phương pháp so sánh gồm:

  • So sánh tuyệt đối: Là Kết quả được một giá trị tuyệt đối, thể hiện biến động về quy mô và khối lượng của chỉ tiêu so sánh. Ví dụ: Doanh thu năm 2022 tăng 300 tỷ đồng so với doanh thu 2021.
  • So sánh tương đối: Là phép chia của trị số cột cuối năm với cột đầu năm (số cuối năm năm này và số cuối năm năm trước) của một chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán. Kết quả được một con số tương đối, thể hiện mối quan hệ, tốc độ phát triển của chi tiêu cần so sánh. Ví dụ: Doanh thu 6 tháng đầu năm 2022 gấp 5,3 lần doanh thu 6 tháng đầu năm 2021.

Phương pháp tỷ lệ

Phương pháp tỷ lệ thực hiện dựa trên các tỷ lệ chuẩn mực chung của một đại lượng tài chính trong quan hệ tài chính. Theo đó, sự biến đổi của tỷ lệ thể hiện sự biến đổi của các đại lượng tài chính. Về nguyên tắc, phương pháp tỷ lệ yêu cầu phải xác định được các ngưỡng hay định mức nhất định làm cơ sở so sánh.

Có 3 tỷ lệ được sử dụng nhiều nhất trong phân tích báo cáo tài chính gồm:

  • Khả năng thanh toán: Phản ánh, đánh giá khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.
  • Khả năng cân đối vốn, nguồn vốn: Phản ánh, đánh giá mức độ ổn định và tự chủ tài chính của doanh nghiệp.
  • Khả năng sinh lời: Phản ánh hiệu quả hoạt động, đầu tư, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Phương pháp cân đối

Phương pháp cân đối là việc phân tích sự ảnh hưởng của các hiện tượng kinh tế có quan hệ với nhau. Phương pháp này được áp dụng khi có hiện tượng kinh tế xảy ra và nhân tố ảnh hưởng có quan hệ tổng hiệu với chỉ tiêu phân tích. Muốn xác định mức độ ảnh hưởng của một nhân tố cần xác định chênh lệch giữa số liệu thực tế với số liệu kỳ gốc của nó.

Kiểm tra chi tiết

Kiểm tra chi tiết

Khi phân tích bảng cân đối kế toán, nhà đầu tư cần đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu trên bảng này và thông qua khả năng thanh toán.

Đánh giá tình hình tài chính qua các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán

Đánh giá tình hình tài chính giúp nhà đầu tư biết được tính trạng tài chính hiện tại và sức mạnh tài chính của doanh nghiệp. Quá trình đánh giá bao gồm:

  • Phân tích biến động và cơ cấu tài sản: Nhà đầu tư thực hiện so sánh biến động giá trị tài sản cuối kỳ so với đầu kỳ, biến động một giá trị tài sản nào đó trên tổng giá trị tài sản. Từ đó phân tích tỷ trọng từng loại tài sản trên tổng tài sản và xu hướng biến động của chúng để đánh giá mức độ phân bổ tài sản của doanh nghiệp hợp lý hay chưa hợp lý.
  • Phân tích biến động và cơ cấu nguồn vốn: So sánh biến động từng nguồn vốn và tổng nguồn vốn đầu kỳ so với cuối kỳ. Đồng thời xem xét tỷ trọng từng loại nguồn vốn trên tổng nguồn vốn và biến động của chúng. Qua đó thấy được cơ cấu nguồn vốn, mức độ an toàn trong huy động vốn và mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp.
  • Phân tích tình hình thanh toán: Cơ cấu nguồn vốn và tài sản cho thấy tình hình công nợ, quan hệ chiếm dụng vốn trong thanh toán, khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
  • Phân tích khả năng sinh lời: Cho thấy năng suất và hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,

Đánh giá tình hình tài chính qua khả năng thanh toán

Phân tích khả năng thanh toán thể hiện hiệu quả hoạt động kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn, khả năng trả nợ của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp bao gồm:

  • Hệ số khả năng thanh toán tổng quát = Tổng tài sản/Tổng nợ: Hệ số cho biết tổng tài sản hiện có của doanh nghiệp có đảm bảo chi trả tất cả các khoản nợ hay không. Hệ số nhỏ hơn 1, doanh nghiệp mất khả năng thanh toán, có thể gặp khó khăn tài chính trong tương lai, Hệ số càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tốt, tình hình tài chính ổn định, tất cả nguồn vốn đều có tài sản đảm bảo.
  • Hệ số khả năng thanh toán tức thời = (Tiền + tương đương tiền)/Tổng nợ ngắn hạn: Hệ số phản ánh khả năng thanh toán ngay lập tức các khoản nợ bằng tiền và các tài sản tương đương tiền của doanh nghiệp. Nếu hệ số này > 0,5, tình hình thanh toán của doanh nghiệp tương đối khả quan, nếu < 0,5 thì doanh nghiệp có thể sẽ gặp khó khăn khi thanh toán công nợ.
  • Hệ số nợ = Tổng nợ phải trả/Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp: Phản ánh khả năng đáp ứng các khoản nợ bằng nguồn vốn hiện có của doanh nghiệp.

Báo cáo tài chính

Để xác minh tính chính xác của các số liệu trên bảng cân đối kế toán, nhà đầu tư có thể kiểm tra thêm nhật ký chung của doanh nghiệp. Đây là tài liệu ghi lại tất cả các giao dịch tài chính của doanh nghiệp bao gồm số tiền chuyển vào và chuyển ra. Các số liệu trong nhật ký chung phải trùng khớp với số liệu trong bảng cân đối.

Ngoài ra, muốn đọc hiểu bảng cân đối kế toán nhanh chóng, nhà đầu tư cần nắm rõ ký hiệu các tài khoản kế toán, nguyên tắc bảng cân đối kế toán và tính chất bảng cân đối kế toán. Tất cả những điều này đều được quy định và hướng dẫn rõ ràng trong Thông tư 200. 

Trên đây là toàn bộ thông tin cơ bản về bảng cân đối kế toán nhà đầu tư cần nắm rõ. Phân tích tốt bảng này giúp ích rất nhiều trong việc đánh giá tình hình tài chính, tình hình hoạt động của doanh nghiệp. Từ đó, xây dựng được danh mục đầu tư hiệu quả nhất.

Bài viết nổi bật
trong tuần

Tải App ngay để trải nghiệm Finhay

Scroll to top