Finhay Logo

Gửi tiết kiệm ngân hàng Sacombank 2026: Bảng lãi suất mới nhất & So sánh với các ngân hàng khác

Nội dung được biên soạn và kiểm duyệt bởi Ban biên tập Finhay | | Theo chuẩn Chính sách biên tập của Finhay

Share link icon
Facebook iconLinkedIn iconInstagram icon

Bạn đang tìm kiếm một kênh đầu tư an toàn và ổn định? Gửi tiết kiệm ngân hàng Sacombank đang là một trong những lựa chọn hàng đầu được nhiều khách hàng tin tưởng nhờ uy tín vững chắc của một trong những ngân hàng Thương mại Cổ phần (TMCP) tư nhân lớn nhất Việt Nam.

Bài viết sau sẽ cập nhật chi tiết bảng lãi suất tiền gửi tiết kiệm Sacombank tháng 4/2026 mới nhất, giải đáp câu hỏi gửi tiết kiệm sacombank lãi suất bao nhiêu, hướng dẫn cách gửi tiết kiệm online sacombank và đánh giá khách quan liệu có nên gửi tiết kiệm ở Sacombank hay không.

1. Tại sao nên cân nhắc gửi tiết kiệm ngân hàng Sacombank?

Nhiều nhà đầu tư thường phân vân không biết có nên gửi tiết kiệm ở Sacombank giữa lúc thị trường tài chính có nhiều biến động. Dưới đây là những lý do khiến gửi tiết kiệm Sacombank trở thành điểm đến an tâm của dòng tiền nhàn rỗi:

Gửi tiết kiệm ngân hàng Sacombank

  • Uy tín thương hiệu trên 30 năm: Được thành lập từ tháng 12/1991, tính đến nay (2026), Sacombank đã có bề dày hoạt động gần 35 năm và tự hào là một trong những ngân hàng TMCP đầu tiên tại Việt Nam. Không chỉ sở hữu quy mô tổng tài sản nằm trong top đầu khối ngân hàng tư nhân, Sacombank còn vinh dự nhận nhiều giải thưởng uy tín quốc tế và có mạng lưới phủ sóng khổng lồ với hơn 550 điểm giao dịch trên toàn quốc.

  • Đa dạng sản phẩm: Sacombank cung cấp danh mục sản phẩm từ tiết kiệm truyền thống, gửi tiết kiệm online Sacombank, đến các gói tích lũy linh hoạt.

  • Công nghệ hiện đại: Khách hàng có thể tìm hiểu hướng dẫn gửi tiết kiệm online Sacombank qua app Sacombank Pay hoặc giao dịch trực tiếp tại hơn 550 điểm giao dịch toàn quốc.

  • Lãi suất cạnh tranh: Lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng Sacombank luôn nằm trong top hấp dẫn. Trong chương trình từ 26/03 đến 30/06/2026 nêu ở mục 2, ngân hàng công bố chương trình ưu đãi lãi suất đặc biệt lên đến 8,8%/năm cho kỳ hạn 36 tháng.

2. Lãi suất gửi tiết kiệm Sacombank có kỳ hạn tại quầy (VND)

Bảng áp dụng cho tiền gửi VND cá nhân tại quầy, lĩnh lãi cuối kỳ, theo biểu Sacombank có hiệu lực lúc 07:30 ngày 26/08/2026. Lãi suất được tách theo ba bậc số tiền để bạn chọn đúng mức cho khoản gửi của mình.

Kỳ hạnDưới 500 triệu (%/năm)500 triệu đến dưới 2 tỷ (%/năm)Từ 2 tỷ trở lên (%/năm)
Dưới 1 tháng0,50%0,50%0,50%
1 tháng4,50%4,60%4,75%
2 tháng4,50%4,60%4,75%
3 tháng4,50%4,60%4,75%
4 tháng4,50%4,60%4,75%
5 tháng4,50%4,60%4,75%
6 tháng6,20%6,30%6,40%
7 tháng6,20%6,30%6,40%
8 tháng6,20%6,30%6,40%
9 tháng6,20%6,30%6,40%
10 tháng6,20%6,30%6,40%
11 tháng6,20%6,30%6,40%
12 tháng5,90%6,00%6,10%
15 tháng6,00%6,10%6,20%
18 tháng6,00%6,10%6,20%
24 tháng6,70%6,80%6,90%
36 tháng6,70%6,80%6,90%

Thông tin chương trình cũ: Các mức ưu đãi 8,2%/năm (15 tháng), 8,6%/năm (24 tháng) và 8,8%/năm (36 tháng) thuộc chương trình từ 26/03/2026 đến 30/06/2026 hoặc khi đạt mục tiêu huy động. Những mức này được giữ để phân biệt lịch sử ưu đãi, không nằm trong bảng lãi suất hiện hành phía trên. Nguồn biểu hiện hành: Sacombank (Hiệu lực 07:30 ngày 26/08/2026; quầy dưới 500 triệu, online dưới 50 triệu; lãi cuối kỳ.).

3. Lãi suất gửi tiết kiệm Sacombank có kỳ hạn Online

Bảng dưới đây áp dụng cho tiền gửi online, lĩnh lãi cuối kỳ. Bậc số tiền của online khác tại quầy, nên cần đối chiếu cùng số tiền và kỳ hạn trước khi tính phần lãi tăng thêm.

Kỳ hạnDưới 50 triệu (%/năm)50 triệu đến dưới 500 triệu (%/năm)Từ 500 triệu trở lên (%/năm)
Dưới 1 tháng0,50%0,50%0,50%
1 tháng4,50%4,60%4,75%
2 tháng4,50%4,60%4,75%
3 tháng4,50%4,60%4,75%
4 tháng4,50%4,60%4,75%
5 tháng4,50%4,60%4,75%
6 tháng6,80%7,10%7,20%
7 tháng6,80%7,10%7,20%
8 tháng6,80%7,10%7,20%
9 tháng6,80%7,10%7,20%
10 tháng6,80%7,10%7,20%
11 tháng6,80%7,10%7,20%
12 tháng7,00%7,30%7,50%
15 tháng7,00%7,30%7,50%
18 tháng7,00%7,30%7,50%
24 tháng7,20%7,50%7,80%
36 tháng7,20%7,50%7,80%

Nguồn: Sacombank (Hiệu lực 07:30 ngày 26/08/2026; quầy dưới 500 triệu, online dưới 50 triệu; lãi cuối kỳ.). Ví dụ, với 100 triệu đồng, kỳ hạn 6 tháng online là 7,10%/năm, so với 6,20%/năm tại quầy; chênh 0,90 điểm phần trăm. Cùng số tiền ở kỳ hạn 12 tháng, mức online là 7,30%/năm và tại quầy là 5,90%/năm, chênh 1,40 điểm phần trăm.

Nhận xét: Online có lợi thế rõ ở nhiều kỳ hạn từ 6 tháng, đồng thời giúp bạn theo dõi sổ và tiết kiệm thời gian giao dịch. Tuy vậy, không nên dùng từ “luôn cao hơn”: một số kỳ hạn ngắn và bậc tiền gửi có thể có mức lãi bằng nhau giữa hai kênh.

4. Cách tính lãi suất khi gửi tiết kiệm ngân hàng Sacombank

Gửi tiết kiệm ngân hàng Sacombank 2026: Bảng lãi suất mới nhất & So sánh với các ngân hàng khác

Thời hạn tính lãi tiền gửi tiết kiệm ngân hàng Sacombank bắt đầu từ ngày nhận tiền gửi đến hết ngày liền kề trước ngày thanh toán hết khoản tiền gửi. Công thức tính như sau:

Ví dụ thực tế: Lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng Sacombank 100 triệu

Để hình dung rõ hơn về số tiền lãi nhận được, hãy làm một phép tính với lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng Sacombank 100 triệu (áp dụng mức lãi suất online hiện tại):

5. So sánh lãi suất gửi tiết kiệm Sacombank với các ngân hàng khác

Để hiểu rõ hơn về vị thế cạnh tranh, mời bạn tham khảo bảng so sánh lãi suất tiền gửi tiết kiệm Sacombank với các ngân hàng khác (bao gồm cả việc so sánh với lãi suất gửi tiết kiệm scb hay nhóm Big4).

Ngân hàng / sản phẩm tại quầy1 tháng (%/năm)3 tháng (%/năm)6 tháng (%/năm)12 tháng (%/năm)
Sacombank4,50%4,50%6,20%5,90%
TPBank4,20%4,20%5,50%5,90%
Nam A Bank4,50%4,60%5,60%6,20%
MSB4,50%4,50%6,10%6,50%
VPBank4,45%4,65%6,80%6,90%
HDBank3,50%3,60%4,90%5,20%
OCB4,75%4,75%6,40%6,70%
SHB4,40%4,50%5,80%6,20%
Techcombank4,05%4,35%6,05%6,25%
VIB4,25%4,35%5,50%6,50%
LPBank4,10%4,30%6,40%6,60%
MB3,70%4,10%4,60%6,20%
ACB4,00%4,40%4,50%5,30%
BIDV2,10%2,40%3,50%5,90%
VietinBank2,10%2,40%3,50%5,90%
Agribank2,60%2,90%4,00%5,90%
Vietcombank2,10%2,40%3,50%5,90%
Bình quân số học Big 42,23%2,52%3,62%5,90%

Đối chiếu ngày 14/10/2026. Đơn vị: %/năm, tiền gửi VND cá nhân, lĩnh lãi cuối kỳ. Bảng dùng mức tại quầy cho khoản gửi 10 triệu đồng, khách hàng thường. Dấu “—” là kỳ hạn không có trong biểu được dẫn; không đồng nghĩa lãi suất 0%. Nguồn và phạm vi từng hàng: Sacombank (Hiệu lực 07:30 ngày 26/08/2026; quầy dưới 500 triệu, online dưới 50 triệu; lãi cuối kỳ.); TPBank (Hiệu lực 12/09/2026. Quầy 12/24 tháng là Trường An Lộc; kỳ hạn khác là tiết kiệm thường. Online là Tiết kiệm Điện tử eBank, không gộp Savy/LiveBank.); Nam A Bank (Hiệu lực 19/09/2026; tiết kiệm thông thường, không áp dụng mức đặc biệt từ 500 tỷ.); MSB (Biểu tại quầy đã đối chiếu 13/10/2026; sản phẩm Lãi suất cao nhất. Không suy ra mức online.); VPBank (Hiệu lực 12/10/2026; lãi cuối kỳ, chưa cộng ưu đãi phân khúc.); HDBank (Biểu đang liên kết trên trang ngân hàng, đọc 14/10/2026; không dùng mức đặc biệt từ 500 tỷ. Trang danh mục ghi 10/04/2026, PDF không ghi ngày hiệu lực riêng.); OCB (Hiệu lực 01/07/2026; online dưới 100 triệu.); SHB (Hiệu lực 11/04/2026; quầy Tiết kiệm bậc thang/HĐTG dưới 2 tỷ. Không dùng biểu sản phẩm đã dừng triển khai.); Techcombank (Biểu hiệu lực 11/08/2026; Phát Lộc, khách hàng thường, quầy dưới 3 tỷ.); VIB (Đọc 14/10/2026; quầy từ 10 triệu đến dưới 300 triệu, online từ 2 triệu đến dưới 300 triệu; chưa cộng chương trình tháng 10.); LPBank (Hiệu lực 11/08/2026; quầy là điểm giao dịch ngân hàng, không phải PGD Bưu điện.); MB (Biểu 11/09/2026; dưới 1 tỷ, online khách hàng Mass. Quầy dùng biểu I; miền Trung/Nam có mức riêng cao hơn 0,10 điểm % tại kỳ hạn 1–11 tháng.); ACB (Đọc 14/10/2026; online dưới 200 triệu. Các kỳ hạn 18/24/36 tháng không có trong biểu online đang công bố.); BIDV (Đối chiếu dữ liệu chính thức ngày 13/10/2026; quầy hiệu lực 13/04/2026, online 28/08/2026. Chưa xác nhận lại được dữ liệu mới ngày 14/10.); VietinBank (Biểu tại quầy đọc 14/10/2026; chưa xác minh được biểu online mới nhất.); Agribank (Đọc 14/10/2026. Online là mức tối đa ngân hàng công bố; cần xác nhận mức thực tế trên ứng dụng.); Vietcombank (Nguồn ngân hàng cập nhật 10:01 ngày 13/10/2026; chưa xác nhận lại được dữ liệu mới ngày 14/10. Không niêm yết kỳ hạn 18 tháng; online tối đa 24 tháng.).

Đánh giá và phân tích

Sacombank tại quầy có mức lãi cao hơn bình quân Big 4 ở các kỳ hạn 1, 3 và 6 tháng trong bảng, nhưng mức 12 tháng đang bằng nhau. Vì vậy, đánh giá lợi thế lãi suất cần đi theo từng kỳ hạn và số tiền gửi cụ thể.

  • So với nhóm Big 4: Ở kỳ hạn 12 tháng, Sacombank tại quầy dưới 500 triệu đồng và bốn ngân hàng trong bảng cùng niêm yết 5,90%/năm. Với Sacombank, khoản từ 500 triệu đến dưới 2 tỷ là 6,00%/năm và từ 2 tỷ là 6,10%/năm; không áp các mức này cho mọi khoản gửi.

  • So với các ngân hàng TMCP tư nhân khác: Sacombank tối ưu hóa được mức lãi suất (đặc biệt là lãi suất online) nhờ chiến lược chuyển đổi số mạnh mẽ. Việc khuyến khích người dùng gửi tiền qua app giúp ngân hàng tiết kiệm được chi phí nhân sự và vận hành tại quầy, từ đó chuyển trực tiếp phần tiết kiệm này thành lợi nhuận cộng thêm cho khách hàng.

  • So với SCB: Nếu bạn đang phân vân giữa việc gửi tiết kiệm SCB hay Sacombank, số liệu cho thấy lãi suất gửi tiết kiệm SCB hiện tại thấp hơn rất nhiều (chỉ dao động 3% – 4%/năm ở các kỳ hạn dài). Nguyên nhân là do SCB đang trong quá trình tái cơ cấu và được kiểm soát đặc biệt, không còn chính sách “đua lãi suất” huy động vốn như trước. Điều này khiến Sacombank trở thành lựa chọn an toàn và sinh lời vượt trội hơn hẳn trong thời điểm hiện tại.

===> Xem theme bài viết: Gửi tiết kiệm ngân hàng nào cao nhất 2026? So sánh lãi suất 15+ ngân hàng mới nhất

6. Các gói gửi tiết kiệm ngân hàng Sacombank

Tóm tắt các gói tiết kiệm nổi bật của Sacombank:

Tên gói tiết kiệm Đặc điểm nổi bật Phù hợp nhất
Tiết kiệm có kỳ hạn truyền thống Gửi 1 lần, nhận lãi cuối kỳ theo kỳ hạn từ 1 đến 36 tháng Cá nhân có tiền nhàn rỗi lớn, không cần sử dụng trong suốt kỳ hạn
Tiết kiệm online Phiên bản số hóa của tiết kiệm có kỳ hạn truyền thống, lãi suất cao hơn 0,2-0,6%/năm Khách hàng thường xuyên dùng dịch vụ ngân hàng điện tử
Tiết kiệm không kỳ hạn Mức gửi từ 50.000 VND, cho phép nạp, rút linh hoạt nhưng lãi suất thấp Cá nhân muốn dòng tiền linh hoạt nhưng vẫn hưởng lãi
Tiết kiệm tích góp linh hoạt Cho phép chủ động gửi thêm tiền hoặc rút tiền từ tài khoản tiết kiệm nhiều lần Cá nhân muốn tiết kiệm đều đặn cho mục tiêu dài hạn (mua nhà, quỹ học tập…)
Tiết kiệm Phù Đổng Thiết kế riêng cho từng mục đích, kỳ hạn linh hoạt Cá nhân muốn tiết kiệm theo mục tiêu cụ thể

7. Bí quyết tối ưu hóa lợi nhuận khi gửi tiết kiệm Sacombank

Bí quyết tối ưu lợi nhuận khi gửi tiết kiệm ngân hàng Sacombank

Luôn ưu tiên kênh online để hưởng lãi suất cao nhất

Đây là nguyên tắc vàng, đơn giản nhưng hiệu quả. Sacombank thường khuyến khích khách hàng giao dịch online để giảm chi phí vận hành tại quầy, và chuyển lợi ích này thành mức lãi suất online cao hơn. Tại Sacombank, mức lãi suất gửi tiết kiệm online cao hơn từ 0,2% đến 0,6%/năm tùy kỳ hạn, đồng thời bạn dễ dàng kiểm soát sổ sách trực tuyến ngay trên app Sacombank. Hãy chủ động tìm hiểu hướng dẫn gửi tiết kiệm online Sacombank qua app Sacombank Pay.

Áp dụng chiến lược “thang lãi suất” (Laddering)

Thay vì gửi tất cả số tiền vào một kỳ hạn dài, bạn có thể chia nhỏ số tiền thành các kỳ hạn gối đầu nhau (ví dụ: 6 tháng, 12 tháng, 24 tháng). Cách làm này giúp bạn có những khoản tiền đáo hạn đều đặn để thanh khoản và chủ động tài chính, đồng thời luôn hưởng mức lãi suất tốt từ các kỳ hạn dài.

Tận dụng sản phẩm “Tích Tài” để xây dựng kỷ luật tiết kiệm

Nếu bạn có thu nhập ổn định nhưng khó kiểm soát thói quen tiết kiệm, sản phẩm này của Sacombank là cách hiệu quả để rèn kỷ luật tài chính. Bạn có thể thiết lập lệnh chuyển tiền tự động vào tài khoản tiết kiệm hàng tháng ngay sau ngày nhận lương. Việc “tiết kiệm trước chi tiêu” giúp hình thành thói quen và tự động hóa việc tích lũy.

“Săn” các chương trình khuyến mãi

Sacombank thường có các chương trình khuyến mãi vào các dịp đặc biệt (Tết, Lễ 30/4, Lễ 2/9…). Đây là những cơ hội gia tăng lợi nhuận với lãi suất cộng thêm. Bạn nên thường xuyên đọc thông báo trên app Sacombank hoặc website để không bỏ lỡ các ưu đãi.

8. Hướng dẫn chi tiết cách gửi tiết kiệm Sacombank

Sau đây là 2 cách để bạn có thể bắt đầu gửi tiết kiệm Sacombank: gửi tại quầy và gửi tiết kiệm online.

Gửi tiết kiệm tại quầy giao dịch

Bước 1: Chuẩn bị CCCD/Hộ chiếu còn hiệu lực/giấy khai sinh (nếu cá nhân chưa đủ 14 tuổi) hoặc các giấy tờ tuỳ thân hợp pháp cùng số tiền mặt muốn gửi.

Bước 2: Tới phòng giao dịch hoặc trụ sở chi nhánh Sacombank gần nhất.

Bước 3: Đưa yêu cầu mở sổ tiết kiệm, điền mẫu đơn theo hướng dẫn và đăng ký chữ ký theo hướng dẫn của giao dịch viên tại quầy.

Bước 4: Nộp tiền bạn muốn gửi cho nhân viên ngân hàng.

Bước 5: Chờ nhân viên hoàn tất thủ tục, ký biên nhận, biên lai và nhận thẻ tiết kiệm.

Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Gửi Tiết Kiệm Sacombank

Có thể mở tiết kiệm tại các quầy giao dịch Sacombank toàn quốc.

Gửi tiết kiệm online (qua ứng dụng Sacombank Pay)

Chức năng tiết kiệm hoặc mở tiết kiệm chỉ áp dụng với khách hàng đã định danh bằng cách liên kết với tài khoản thanh toán (TKTT) Sacombank

Bước 1: Đăng nhập vào ứng dụng Sacombank Pay

Bước 2: Chọn “Giao dịch” -> “Tiết kiệm” -> “Mở tiết kiệm”

Bước 3: Chọn nguồn tiền từ TKTT đã liên kết – nhập số tiền – chọn kỳ hạn – chọn phương thức đáo hạn

  • Tái tục gốc & lãi: tiếp tục gửi và vốn và lãi, giúp tối ưu hiệu quả của lãi kép, phù hợp với mục tiêu dài hạn
  • Tái tục gốc: nhận lãi đều đặn và giữ nguyên vốn
  • Tất toán: đóng tài khoản và rút cả vốn lẫn lãi, cho phép bạn dùng tiền ngay sau khi đáo hạn

Bước 4: Xác thực bằng OTP/ mã PIN hoặc vân tay, khuôn mặt

Bước 5: Hoàn tất – lúc này bạn có thể kiểm tra sổ giao dịch ngay trên điện thoại.

Mở tiết kiệm nhanh chóng chỉ với vài thao tác trên app Sacombank Pay

9. Kết luận

Gửi tiết kiệm Sacombank là lựa chọn tài chính an toàn và mang về nguồn sinh lời ổn định cho những nhà đầu tư không thích rủi ro. Với uy tín vững vàng, sản phẩm đa dạng, lãi suất cạnh tranh cùng những hỗ trợ tiện lợi trên nền tảng số, Sacombank có thể đáp ứng tốt nhu cầu tích lũy và bảo toàn vốn.

Chi tiết về mức lãi suất mới nhất tại Sacombank cũng như các ngân hàng khác, nhà đầu tư có thể theo dõi cập nhật tại Radar tài chính – FHSC để có thêm thông tin và ra quyết định tài chính sáng suốt.

Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo và cập nhật thông tin tại thời điểm viết (tháng 4/2026). Lãi suất và điều kiện sản phẩm có thể thay đổi theo chính sách Sacombank và thị trường. Độc giả nên liên hệ Sacombank trực tiếp hoặc truy cập website chính thức để có thông tin mới nhất trước khi đưa ra quyết định tài chính.

FAQs

Gửi tiết kiệm Sacombank có an toàn không?

Sacombank có cơ chế giám sát ngân hàng và bảo hiểm tiền gửi đối với khoản tiền đủ điều kiện, nhưng gửi tiết kiệm không có nghĩa mọi rủi ro đều được loại bỏ. Từ 13/07/2026, hạn mức chi trả bảo hiểm là 350 triệu đồng cho tổng gốc và lãi của một người tại một tổ chức tham gia, khi phát sinh nghĩa vụ chi trả. Bạn vẫn nên kiểm tra điều kiện rút tiền, kỳ hạn và sử dụng kênh giao dịch chính thức.

Cần tối thiểu bao nhiêu tiền để gửi tiết kiệm?

Tùy theo từng loại hình tiết kiệm, Sacombank yêu cầu các mốc tiền gửi tối thiểu khác nhau. Thông thường, tiết kiệm có kỳ hạn yêu cầu tối thiểu 50.000 VND hoặc 50 USD/EUR. Tiết kiệm không kỳ hạn cũng chỉ từ 50.000 VND.

Rút tiền trước hạn bị ảnh hưởng gì?

Việc rút tiền trước đáo hạn sẽ khiến bạn mất gần như toàn bộ tiền lãi và chỉ hưởng lãi suất không kỳ hạn thấp hơn nhiều (thường chỉ 0,1% - 0,5%/năm). Đó là lý do bạn nên cân nhắc sử dụng chiến lược "thang lãi suất" để đảm bảo vẫn có khoản tiền đáo hạn định kỳ phục vụ nhu cầu, đồng thời không cần phá vỡ những sổ tiết kiệm lớn và bảo toàn được lợi nhuận từ lãi suất dài hạn.

Cùng chủ đề

Gửi tiết kiệm Bưu Điện: Lãi suất 2026 và thủ tục
Gửi tiết kiệm Bưu Điện: Lãi suất 2026 và thủ tục
Trong bối cảnh kinh tế năm 2026 với nhiều biến động, việc tìm kiếm một kênh trú ẩn an toàn cho dòng tiền nhàn rỗi là ưu tiên hàng đầu của người dân. Bên cạnh các ngân hàng thương mại, gửi tiết kiệm Bưu Điện vẫn là một lựa chọn truyền thống được hàng triệu […]
Author iconFinhay
Calendar icon24-09-2026
Gửi tiết kiệm VIB: Lãi suất, sản phẩm và lưu ý
Gửi tiết kiệm VIB: Lãi suất, sản phẩm và lưu ý
Trong bối cảnh thị trường tài chính nhiều biến động, việc tìm kiếm một kênh trú ẩn an toàn cho dòng tiền nhàn rỗi nhưng vẫn đảm bảo khả năng sinh lời tối ưu là bài toán hàng đầu. Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (VIB) hiện là một trong những định chế tài […]
Author iconFinhay
Calendar icon18-09-2026
Gửi tiết kiệm VPBank: Cập nhật bảng lãi suất 2026 & Đánh giá các gói gửi tiết kiệm
Gửi tiết kiệm VPBank: Cập nhật bảng lãi suất 2026 & Đánh giá các gói gửi tiết kiệm
Khi các kênh đầu tư có tính biến động cao đòi hỏi kiến thức và khả năng chịu rủi ro lớn, dòng tiền nhàn rỗi của người dân và các nhà đầu tư cá nhân có xu hướng quay trở về “vịnh trú ẩn an toàn” là kênh tiền gửi ngân hàng. Trong đó, gửi […]
Author iconFinhay
Calendar icon06-07-2026

Finhay mỗi ngày

Tải ứng dụng Finhay và sử dụng các sản phẩm dành cho bạn ngay hôm nay