Finhay Logo

Gửi tiết kiệm ngân hàng nào cao nhất 2026? So sánh lãi suất 15+ ngân hàng mới nhất

Nội dung được biên soạn và kiểm duyệt bởi Ban biên tập Finhay | | Theo chuẩn Chính sách biên tập của Finhay

Share link icon
Facebook iconLinkedIn iconInstagram icon

Gửi tiết kiệm ngân hàng nào cao nhất đang là câu hỏi được hàng triệu người Việt quan tâm khi lãi suất huy động liên tục biến động trong những tháng đầu năm 2026. Với hàng chục ngân hàng cùng cạnh tranh thu hút tiền gửi, mức chênh lệch lãi suất giữa các tổ chức tín dụng có thể lên tới 2-3%/năm ở cùng một kỳ hạn. Điều này đồng nghĩa với việc chỉ cần chọn đúng ngân hàng, khoản tiền gửi 500 triệu đồng có thể mang về thêm 10-15 triệu đồng tiền lãi mỗi năm.

Bài viết dưới đây sẽ so sánh lãi suất tiết kiệm mới nhất tại 15+ ngân hàng lớn, phân tích chi tiết theo từng kỳ hạn từ 1 đến 24 tháng, và đưa ra gợi ý thiết thực giúp bạn tìm được ngân hàng phù hợp nhất với nhu cầu tài chính cá nhân.

1. Mặt bằng lãi suất huy động năm 2026 đang ở đâu?

Bước sang quý I/2026, thị trường lãi suất huy động ghi nhận xu hướng tăng rõ nét so với cùng kỳ năm trước. Nhiều ngân hàng thương mại cổ phần đã chủ động nâng biểu lãi suất từ 0,3% đến 0,8%/năm nhằm đẩy mạnh huy động vốn, phục vụ nhu cầu tín dụng tăng trưởng mạnh trong giai đoạn đầu năm.

Gửi tiết kiệm ngân hàng nào cao nhất 2026? So sánh lãi suất 15+ ngân hàng mới nhất

Theo dữ liệu tổng hợp từ các nguồn uy tín (Simplize, WebGiá, DSC), mặt bằng chung lãi suất tiết kiệm tại quầy tháng 3/2026 dao động trong khoảng:

  • Kỳ hạn 1 tháng: 2,10% – 4,75%/năm
  • Kỳ hạn 3 tháng: 2,40% – 4,75%/năm
  • Kỳ hạn 6 tháng: 3,50% – 7,20%/năm
  • Kỳ hạn 12 tháng: 5,20% – 7,40%/năm
  • Kỳ hạn 24 tháng: 5,10% – 7,20%/năm

Nhóm Big 4 và các ngân hàng tư nhân có mức lãi khác nhau theo kênh và kỳ hạn. Phần bảng dưới đã bổ sung biểu được kiểm chứng trong đợt rà soát 14/10/2026; các mức trong bối cảnh quý I ở trên được giữ như dữ liệu lịch sử, không thay cho báo giá hiện tại.

2. Bảng so sánh lãi suất tiết kiệm tại quầy – 15 ngân hàng lớn nhất

Bảng dưới dùng mức tại quầy, lĩnh lãi cuối kỳ. Các hàng có nguồn chính thức phù hợp đã được cập nhật; những hàng chưa xác minh vẫn giữ số liệu cũ tháng 3/2026 với nhãn riêng. Vì vậy, không nên coi thứ tự trong bảng là xếp hạng toàn thị trường.

Ngân hàng1 tháng (%/năm)3 tháng (%/năm)6 tháng (%/năm)12 tháng (%/năm)24 tháng (%/năm)Mốc / phạm vi áp dụng
HLBank4,75 (cũ)4,75 (cũ)7,20 (cũ)7,40 (cũ)7,20 (cũ)Dữ liệu 03/2026; chưa xác minh biểu hiện hành
PGBank4,75 (cũ)4,00 (cũ)7,10 (cũ)7,20 (cũ)6,80 (cũ)Dữ liệu 03/2026; chưa xác minh biểu hiện hành
OCB4,75%4,75%6,40%6,70%6,80%Hiệu lực 01/07/2026; online dưới 100 triệu.
MBV (OceanBank)4,50 (cũ)4,75 (cũ)6,50 (cũ)7,20 (cũ)7,00 (cũ)Dữ liệu 03/2026; chưa xác minh biểu hiện hành
BVBank4,20 (cũ)4,40 (cũ)6,50 (cũ)6,80 (cũ)6,95 (cũ)Dữ liệu 03/2026; chưa xác minh biểu hiện hành
VIB4,25%4,35%5,50%6,50%5,80%Đọc 14/10/2026; quầy từ 10 triệu đến dưới 300 triệu, online từ 2 triệu đến dưới 300 triệu; chưa cộng chương trình tháng 10.
Techcombank4,05%4,35%6,05%6,25%5,35%Biểu hiệu lực 11/08/2026; Phát Lộc, khách hàng thường, quầy dưới 3 tỷ.
SHB4,40%4,50%5,80%6,20%6,40%Hiệu lực 11/04/2026; quầy Tiết kiệm bậc thang/HĐTG dưới 2 tỷ. Không dùng biểu sản phẩm đã dừng triển khai.
TPBank4,20%4,20%5,50%5,90%6,00%Hiệu lực 12/09/2026. Quầy 12/24 tháng là Trường An Lộc; kỳ hạn khác là tiết kiệm thường. Online là Tiết kiệm Điện tử eBank, không gộp Savy/LiveBank.
MB3,70%4,10%4,60%6,20%7,00%Biểu 11/09/2026; dưới 1 tỷ, online khách hàng Mass. Quầy dùng biểu I; miền Trung/Nam có mức riêng cao hơn 0,10 điểm % tại kỳ hạn 1–11 tháng.
ACB4,00%4,40%4,50%5,30%5,40%Đọc 14/10/2026; online dưới 200 triệu. Các kỳ hạn 18/24/36 tháng không có trong biểu online đang công bố.
VPBank4,45%4,65%6,80%6,90%6,90%Hiệu lực 12/10/2026; lãi cuối kỳ, chưa cộng ưu đãi phân khúc.
VietinBank2,10%2,40%3,50%5,90%6,00%Biểu tại quầy đọc 14/10/2026; chưa xác minh được biểu online mới nhất.
Vietcombank2,10%2,40%3,50%5,90%6,00%Nguồn ngân hàng cập nhật 10:01 ngày 13/10/2026; chưa xác nhận lại được dữ liệu mới ngày 14/10. Không niêm yết kỳ hạn 18 tháng; online tối đa 24 tháng.
BIDV2,10%2,40%3,50%5,90%6,00%Đối chiếu dữ liệu chính thức ngày 13/10/2026; quầy hiệu lực 13/04/2026, online 28/08/2026. Chưa xác nhận lại được dữ liệu mới ngày 14/10.

Đối chiếu ngày 14/10/2026. Đơn vị: %/năm, tiền gửi VND cá nhân, lĩnh lãi cuối kỳ. Bảng dùng mức tại quầy cho khoản gửi 10 triệu đồng, khách hàng thường. Dấu “—” là kỳ hạn không có trong biểu được dẫn; không đồng nghĩa lãi suất 0%. Nguồn và phạm vi từng hàng: OCB (Hiệu lực 01/07/2026; online dưới 100 triệu.); VIB (Đọc 14/10/2026; quầy từ 10 triệu đến dưới 300 triệu, online từ 2 triệu đến dưới 300 triệu; chưa cộng chương trình tháng 10.); Techcombank (Biểu hiệu lực 11/08/2026; Phát Lộc, khách hàng thường, quầy dưới 3 tỷ.); SHB (Hiệu lực 11/04/2026; quầy Tiết kiệm bậc thang/HĐTG dưới 2 tỷ. Không dùng biểu sản phẩm đã dừng triển khai.); TPBank (Hiệu lực 12/09/2026. Quầy 12/24 tháng là Trường An Lộc; kỳ hạn khác là tiết kiệm thường. Online là Tiết kiệm Điện tử eBank, không gộp Savy/LiveBank.); MB (Biểu 11/09/2026; dưới 1 tỷ, online khách hàng Mass. Quầy dùng biểu I; miền Trung/Nam có mức riêng cao hơn 0,10 điểm % tại kỳ hạn 1–11 tháng.); ACB (Đọc 14/10/2026; online dưới 200 triệu. Các kỳ hạn 18/24/36 tháng không có trong biểu online đang công bố.); VPBank (Hiệu lực 12/10/2026; lãi cuối kỳ, chưa cộng ưu đãi phân khúc.); VietinBank (Biểu tại quầy đọc 14/10/2026; chưa xác minh được biểu online mới nhất.); Vietcombank (Nguồn ngân hàng cập nhật 10:01 ngày 13/10/2026; chưa xác nhận lại được dữ liệu mới ngày 14/10. Không niêm yết kỳ hạn 18 tháng; online tối đa 24 tháng.); BIDV (Đối chiếu dữ liệu chính thức ngày 13/10/2026; quầy hiệu lực 13/04/2026, online 28/08/2026. Chưa xác nhận lại được dữ liệu mới ngày 14/10.). Hàng chưa xác minh được giữ nguyên số liệu tháng 3/2026, có nhãn “cũ”; không dùng để xếp hạng hiện tại.

Đọc mức lãi theo từng kỳ hạn trong các hàng đã xác minh

Gửi tiết kiệm ngân hàng nào cao nhất 2026? So sánh lãi suất 15+ ngân hàng mới nhất

  • Kỳ hạn 1 tháng: Trong các hàng tại quầy đã xác minh của bảng, OCB ở mức 4,75%/năm. TPBank thường là 4,20%/năm, VIB dưới 300 triệu là 4,25%/năm; các hàng HLBank và PGBank còn là dữ liệu cũ, nên chưa thể kết luận ngân hàng nào dẫn đầu toàn thị trường.
  • Kỳ hạn 3 tháng: OCB tại quầy là 4,75%/năm, VPBank 4,65%/năm và TPBank thường 4,20%/năm. Không dùng mức online hoặc chương trình ưu đãi cũ của VIB để thay cho mức tại quầy 4,35%/năm.
  • Kỳ hạn 6 tháng: VPBank tại quầy là 6,80%/năm, OCB 6,40%/năm và Phát Lộc của Techcombank 6,05%/năm. Các mức HLBank/PGBank chưa được xác minh lại nên không được xem là mức đứng đầu hiện tại.
  • Kỳ hạn 12 tháng: VPBank tại quầy là 6,90%/năm, OCB 6,70%/năm, VIB 6,50%/năm và Techcombank Phát Lộc 6,25%/năm. Chênh lệch cần được tính trên cùng số tiền và thời gian gửi thực tế.
  • Kỳ hạn 24 tháng: MB dưới 1 tỷ tại quầy là 7,00%/năm, VPBank 6,90%/năm, OCB 6,80%/năm. Không phải mọi ngân hàng đều tăng lãi khi kéo dài kỳ hạn: Phát Lộc của Techcombank ở mốc này là 5,35%/năm, thấp hơn 12 tháng.

3. Gửi tiết kiệm online – lãi suất cao hơn bao nhiêu?

Gửi tiết kiệm online có thể có lãi suất cao hơn tại quầy, nhưng mức chênh phụ thuộc từng ngân hàng, sản phẩm và kỳ hạn. Ví dụ, Phát Lộc của Techcombank ở 12 tháng cho khách hàng thường dưới 3 tỷ chênh 0,50 điểm phần trăm; không áp một biên độ cộng thêm cố định cho mọi khoản gửi.

Ngân hàng1 tháng (%/năm)3 tháng (%/năm)6 tháng (%/năm)12 tháng (%/năm)24 tháng (%/năm)Mốc / phạm vi áp dụng
Cake by VPBank4,75 (cũ)4,75 (cũ)7,30 (cũ)7,50 (cũ)7,10 (cũ)Dữ liệu 03/2026; chưa xác minh biểu hiện hành
HLBank4,75 (cũ)4,75 (cũ)7,60 (cũ)7,40 (cũ)7,20 (cũ)Dữ liệu 03/2026; chưa xác minh biểu hiện hành
VIB4,35%4,45%5,70%7,00%6,00%Đọc 14/10/2026; quầy từ 10 triệu đến dưới 300 triệu, online từ 2 triệu đến dưới 300 triệu; chưa cộng chương trình tháng 10.
PGBank4,75 (cũ)4,00 (cũ)7,10 (cũ)7,20 (cũ)6,80 (cũ)Dữ liệu 03/2026; chưa xác minh biểu hiện hành
LPBank4,40%4,65%7,00%7,20%7,20%Hiệu lực 11/08/2026; quầy là điểm giao dịch ngân hàng, không phải PGD Bưu điện.
Techcombank4,35%4,65%6,55%6,75%5,85%Biểu hiệu lực 11/08/2026; Phát Lộc, khách hàng thường, quầy dưới 3 tỷ.
Bac A Bank4,55 (cũ)4,55 (cũ)6,80 (cũ)6,85 (cũ)6,90 (cũ)Dữ liệu 03/2026; chưa xác minh biểu hiện hành
OCB4,75%4,75%6,50%6,80%6,90%Hiệu lực 01/07/2026; online dưới 100 triệu.
MB4,50%4,65%5,70%6,30%7,00%Biểu 11/09/2026; dưới 1 tỷ, online khách hàng Mass. Quầy dùng biểu I; miền Trung/Nam có mức riêng cao hơn 0,10 điểm % tại kỳ hạn 1–11 tháng.
Vietcombank2,10%2,40%3,50%5,90%6,00%Nguồn ngân hàng cập nhật 10:01 ngày 13/10/2026; chưa xác nhận lại được dữ liệu mới ngày 14/10. Không niêm yết kỳ hạn 18 tháng; online tối đa 24 tháng.
BIDV4,75%4,75%6,60%6,80%6,80%Đối chiếu dữ liệu chính thức ngày 13/10/2026; quầy hiệu lực 13/04/2026, online 28/08/2026. Chưa xác nhận lại được dữ liệu mới ngày 14/10.

Đối chiếu ngày 14/10/2026. Đơn vị: %/năm, tiền gửi VND cá nhân, lĩnh lãi cuối kỳ. Bảng dùng mức online cho khoản gửi 10 triệu đồng, khách hàng thường, chưa cộng ưu đãi riêng. Dấu “—” là kỳ hạn không có trong biểu được dẫn; không đồng nghĩa lãi suất 0%. Nguồn và phạm vi từng hàng: VIB (Đọc 14/10/2026; quầy từ 10 triệu đến dưới 300 triệu, online từ 2 triệu đến dưới 300 triệu; chưa cộng chương trình tháng 10.); LPBank (Hiệu lực 11/08/2026; quầy là điểm giao dịch ngân hàng, không phải PGD Bưu điện.); Techcombank (Biểu hiệu lực 11/08/2026; Phát Lộc, khách hàng thường, quầy dưới 3 tỷ.); OCB (Hiệu lực 01/07/2026; online dưới 100 triệu.); MB (Biểu 11/09/2026; dưới 1 tỷ, online khách hàng Mass. Quầy dùng biểu I; miền Trung/Nam có mức riêng cao hơn 0,10 điểm % tại kỳ hạn 1–11 tháng.); Vietcombank (Nguồn ngân hàng cập nhật 10:01 ngày 13/10/2026; chưa xác nhận lại được dữ liệu mới ngày 14/10. Không niêm yết kỳ hạn 18 tháng; online tối đa 24 tháng.); BIDV (Đối chiếu dữ liệu chính thức ngày 13/10/2026; quầy hiệu lực 13/04/2026, online 28/08/2026. Chưa xác nhận lại được dữ liệu mới ngày 14/10.). Hàng chưa xác minh được giữ nguyên số liệu tháng 3/2026, có nhãn “cũ”; không dùng để xếp hạng hiện tại.

Trong các hàng online đã xác minh của bảng, LPBank có mức 7,20%/năm ở kỳ hạn 12 tháng, VIB 7,00%/năm và OCB dưới 100 triệu 6,80%/năm. Các mức Cake, HLBank, PGBank và Bac A Bank còn là số liệu tháng 3 chưa xác minh lại, nên chưa đủ cơ sở kết luận thứ hạng hiện tại. Ưu đãi VIB tháng 3 được tách khỏi biểu online cơ bản.

Lưu ý quan trọng với lãi suất “khủng” trên 8%/năm

Một ví dụ cần đọc kỹ điều kiện là mức 9%/năm cho kỳ hạn 12–13 tháng tại PVcomBank. Trong biểu KHCN áp dụng từ 17/03/2025, mức này dành cho tiền gửi Đại Chúng tại quầy, lĩnh lãi cuối kỳ, với số dư từ 2.000 tỷ đồng; không phải từ 2 tỷ đồng hay áp dụng chung cho mọi khách hàng VIP. Đây là điều kiện của biểu có mốc hiệu lực cụ thể, chưa phải xác nhận mức chào gửi hiện tại. Khách hàng thông thường cần kiểm tra biểu tương ứng với số tiền thực gửi.

4. Hướng dẫn chọn ngân hàng gửi tiết kiệm phù hợp

Lãi suất cao không phải yếu tố duy nhất quyết định nơi gửi tiền. Dưới đây là 5 tiêu chí quan trọng cần cân nhắc trước khi mở sổ tiết kiệm.

Gửi tiết kiệm ngân hàng nào cao nhất? So sánh lãi suất 15+ ngân hàng mới nhất 2026

Xác định mục tiêu và thời gian gửi tiết kiệm

Trước hết, cần trả lời câu hỏi: bạn gửi tiền trong bao lâu và có khả năng cần rút trước hạn không? Nếu dòng tiền không ổn định, ưu tiên kỳ hạn ngắn 1-3 tháng hoặc chọn sản phẩm tiết kiệm linh hoạt rút gốc một phần. Nếu chắc chắn không cần dùng tiền trong 12 tháng trở lên, kỳ hạn dài sẽ tối ưu lãi suất hơn.

Cân nhắc giữa lãi suất và độ an toàn

Khi so sánh ngân hàng, bạn nên xem cả điều kiện tiền gửi, khả năng rút tiền và thông tin tài chính; không thể suy ra mức độ an toàn chỉ từ sở hữu Nhà nước hay một mức lãi suất cao. Từ ngày 13/07/2026, hạn mức chi trả là 350 triệu đồng cho tổng gốc và lãi của một người tại một tổ chức tham gia bảo hiểm, chỉ đối với các khoản tiền gửi được bảo hiểm và khi phát sinh nghĩa vụ chi trả. Nhiều sổ tại cùng một ngân hàng vẫn được cộng chung khi tính hạn mức, theo công bố của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam (đối chiếu ngày 13/10/2026). Nếu gửi số tiền lớn, phân bổ ở nhiều ngân hàng có thể giúp quản lý mức tập trung, còn chia nhiều sổ trong cùng một ngân hàng không nhân lên hạn mức bảo hiểm.

So sánh lãi suất gửi tiết kiệm tại quầy và online

Như đã phân tích ở trên, mức chênh giữa online và tại quầy tùy ngân hàng, sản phẩm và kỳ hạn. Với khoản tiền gửi 500 triệu đồng kỳ hạn 12 tháng, chênh lệch 0,3%/năm đã tương đương 1,5 triệu đồng tiền lãi. Nếu thành thạo ứng dụng ngân hàng số, hãy ưu tiên gửi tiết kiệm trực tuyến.

Chú ý chính sách rút trước hạn

Đây là yếu tố nhiều người bỏ qua nhưng cực kỳ quan trọng. Hầu hết ngân hàng sẽ tính lại toàn bộ tiền lãi theo mức lãi suất tiết kiệm không kỳ hạn (thường 0,1-0,2%/năm) nếu rút trước hạn dù chỉ 1 ngày. Một số ngân hàng như MB Bank, Techcombank có sản phẩm tiết kiệm linh hoạt cho phép rút gốc một phần mà vẫn giữ lãi suất phần còn lại – đây là lựa chọn thông minh nếu bạn không chắc chắn về lịch trình sử dụng tiền.

Chiến lược “bậc thang”

Thay vì gửi toàn bộ tiền vào một kỳ hạn duy nhất, hãy chia thành nhiều khoản nhỏ với các kỳ hạn khác nhau (3 tháng, 6 tháng, 12 tháng). Chiến lược này giúp bạn vừa có thanh khoản định kỳ khi từng khoản đáo hạn, vừa tận dụng được lãi suất cao ở kỳ hạn dài. Khi khoản ngắn hạn đáo hạn mà không cần dùng, tái gửi vào kỳ hạn dài để hưởng lãi tốt hơn.

Ví dụ cách chia sổ bậc thang với 300 triệu đồng

  • Sổ 1: 100 triệu – Gửi kỳ hạn 3 tháng (Dự phòng rủi ro ngắn hạn, ốm đau, công việc).

  • Sổ 2: 100 triệu – Gửi kỳ hạn 6 tháng (Dự phòng trung hạn).

  • Sổ 3: 100 triệu – Gửi kỳ hạn 12 tháng (Hưởng lãi suất cao nhất).

Như vậy, cứ mỗi 3 tháng, bạn sẽ có 1 cuốn sổ đáo hạn. Nếu không dùng đến, bạn tiếp tục lấy sổ đó gửi xoay vòng kỳ hạn 12 tháng. Như vậy, bạn luôn có tiền mặt khi cần mà vẫn tối ưu được mức lãi suất dài hạn.

5. Tối ưu tài chính – không chỉ dừng lại ở tiết kiệm ngân hàng

Gửi tiết kiệm ngân hàng là nền tảng an toàn cho mọi kế hoạch tài chính. Tuy nhiên, trong bối cảnh lạm phát duy trì ở mức 4-5%/năm, lãi suất thực (lãi suất niêm yết trừ lạm phát) từ tiết kiệm chỉ còn khoảng 1-3%/năm. Để tài sản thực sự tăng trưởng, các chuyên gia tài chính khuyến nghị áp dụng công thức phân bổ 70/30:

Lộ trình tài chính thông minh

  • 70% vốn nhàn rỗi vào kênh an toàn: gửi tiết kiệm ngân hàng, trái phiếu. Bạn có thể cân nhắc HayBond trên ứng dụng Finhay – sản phẩm đầu tư trái phiếu doanh nghiệp được đánh giá tín nhiệm, mang lại lợi suất kỳ vọng 6-8%/năm, cao hơn mặt bằng tiết kiệm ngân hàng và vẫn duy trì tính an toàn ở mức hợp lý.
  • 30% còn lại vào kênh sinh lời cao hơn: chứng chỉ quỹ, cổ phiếu, hoặc các sản phẩm tài chính linh hoạt

Điểm mấu chốt không phải là chọn giữa tiết kiệm hoặc đầu tư, mà là kết hợp cả hai một cách hợp lý. Gửi tiết kiệm bảo toàn vốn, trong khi đầu tư qua các sản phẩm như HayBond hay chứng chỉ quỹ giúp tài sản tăng trưởng vượt lạm phát.

6. Lời kết

Gửi tiết kiệm ngân hàng nào cao nhất còn tùy kỳ hạn, kênh gửi, số tiền và ưu đãi bạn đủ điều kiện hưởng. Bảng đã cập nhật những hàng có nguồn chính thức phù hợp, còn các hàng chưa xác minh được ghi rõ là dữ liệu cũ; vì vậy, không tiếp tục khẳng định HLBank hay Cake đang dẫn đầu thị trường từ số liệu tháng 3/2026.

Tuy nhiên, lãi suất cao nhất chưa chắc đã là lựa chọn tốt nhất cho bạn. Hãy cân nhắc kỹ giữa lãi suất, độ an toàn, chính sách rút trước hạn và mục tiêu tài chính cá nhân trước khi ra quyết định. Áp dụng chiến lược bậc thang, kết hợp gửi tiết kiệm với các kênh đầu tư an toàn như HayBond trên Finhay sẽ giúp tối ưu hiệu quả sử dụng dòng tiền nhàn rỗi.

Lưu ý: Bài viết cung cấp thông tin tham khảo, không phải lời khuyên đầu tư. Lãi suất thực tế có thể thay đổi tùy thời điểm và chính sách cụ thể của từng ngân hàng. Thị trường tài chính luôn tiềm ẩn rủi ro, nhà đầu tư cần tự thực hiện nghiên cứu và chịu trách nhiệm hoàn toàn với quyết định của mình.

Related Articles

Gửi tiết kiệm Bưu Điện: Lãi suất 2026 và thủ tục
Gửi tiết kiệm Bưu Điện: Lãi suất 2026 và thủ tục
Trong bối cảnh kinh tế năm 2026 với nhiều biến động, việc tìm kiếm một kênh trú ẩn an toàn cho dòng tiền nhàn rỗi là ưu tiên hàng đầu của người dân. Bên cạnh các ngân hàng thương mại, gửi tiết kiệm Bưu Điện vẫn là một lựa chọn truyền thống được hàng triệu […]
Author iconFinhay
Calendar icon24-09-2026
Gửi tiết kiệm VIB: Lãi suất, sản phẩm và lưu ý
Gửi tiết kiệm VIB: Lãi suất, sản phẩm và lưu ý
Trong bối cảnh thị trường tài chính nhiều biến động, việc tìm kiếm một kênh trú ẩn an toàn cho dòng tiền nhàn rỗi nhưng vẫn đảm bảo khả năng sinh lời tối ưu là bài toán hàng đầu. Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (VIB) hiện là một trong những định chế tài […]
Author iconFinhay
Calendar icon18-09-2026
Gửi tiết kiệm VPBank: Cập nhật bảng lãi suất 2026 & Đánh giá các gói gửi tiết kiệm
Gửi tiết kiệm VPBank: Cập nhật bảng lãi suất 2026 & Đánh giá các gói gửi tiết kiệm
Khi các kênh đầu tư có tính biến động cao đòi hỏi kiến thức và khả năng chịu rủi ro lớn, dòng tiền nhàn rỗi của người dân và các nhà đầu tư cá nhân có xu hướng quay trở về “vịnh trú ẩn an toàn” là kênh tiền gửi ngân hàng. Trong đó, gửi […]
Author iconFinhay
Calendar icon06-07-2026

Finhay Everyday

Download Finhay and experience our financial products and services from today